Bài tập tự luận và trắc nghiệm môn thuế ứng dụng

Thảo luận trong 'Kế Toán - Kiểm Toán'

  1. phuocdiephong

    phuocdiephong New Member

    Tự luận
    1.Một nông trường trồng chè trong tháng có tình hình sau:
    -Doanh thu bán chè mới qua sơ chế trong nước do nông trường trồng trọt 100 triệu đồng .
    -Doanh thu bán chè hộp trong nước 240 triệu
    -Doanh thu xuất khẩu chè mới qua sơ chế do nông trường trồng trọt 60 triệu đồng
    -Thuế GTGT của hàng hóa ,dịch vụ mua vào trong kỳ tập hợp trên các hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy định 30 triệu đồng
    -Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
    -Thuế suất thuế GTGT đối với chè hộp 10%,chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại 5%
    -Nông trường nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
    Thuế GTGT nông trường phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là


    2.Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:
    -Tồn đầu tháng 300 sp A,trong đó chỉ co 80 sản phẩm có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT 50.000đ/sp
    -Mua 150 sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT 60.000đ/sp
    -Mua 50 sản phẩm B với giá thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng 2.2 triệu
    -Tiêu thụ hết các sản phẩm nói trên (cuối kỳ không có sản phẩm tồn kho) với giá chưa có thuế GTGT 65.000đ/sản phẩm A và 45.000đ/sản phẩm B.
    -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ 1,3 triệu
    -Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên 10%
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là :

    3.Một cửa hàng tiêu thụ sản phẩm ở Hải Phòng hạch toán phụ thuộc ,không có con dấu và tài khoản tiền gửi tại ngân hàng trong tháng có tình hình sau :
    -Nhận 300 sp A từ công ty cấp trên ở Hà Nội với giá chưa có thuế GTGT 90.000đ/sp căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điếu động nội bộ .Công ty đã tiêu thụ được 200 sp với giá chưa có thuế GTGT 100.000đ/sp.
    Thuế suất thuế GTGT của sp A 10%
    Cửa hàng phải nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế Hải phòng với số tiền là :

    4.Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau:
    -Tiêu thụ trong nước 2000 cây thuốc lá
    -Trực tiếp xuất khẩu 1000 cây thuốc lá.Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào .
    -Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 3000 cây
    -Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1500 cây ,đại lý đã tiêu thụ được 500 cây.Khi giao doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT.
    -Khuyến mại cho khách hàng trong giới hạn chi cho phép 100 cây
    Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải thính thuế GTGT với thuế suất 10% trong tháng là :

    5.Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng có số liệu sau:
    -Bán trong nước 3000 lít với giá chưa có thuế GTGT 7.000/lít.
    -Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 5000 lít với giá FOB 8.000đ/lít
    -Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 10 triệu
    -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 0,8 triệu đồng.
    Biết rằng :Doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán ,hóa đơn chứng từ ,nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .thuế suất thuế GTGT của rượu ,của nguyên liệu mua vào đều là 10%.Hàng hóa xuất khẩu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào .
    Thuế GTGT của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng là


    6.Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:
    -Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng,trị giá tính thuế nhập khẩu 1.600 trđ.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 3.000 trđ.
    -Mua 30.000 sp N với giá chưa có thuế GTGT 50.000đ/sp.
    -Mua 10.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,trị giá lô hàng là 55 trđ.-Tiêu thụ 30.000 sp N với giá chưa có thuế GTGT 60.000đ/sp.
    -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng 10 trđ.
    Biết rằng :Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%,thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng ,sp N là 10%.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan.Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán ,hóa đơn ,chứng từ.
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là :

    7.Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:
    -Nhập khẩu 3000 hộp bia loại 0,5 lít/hộp,giá tính thuế nhập khẩu 4.500đ/hộp.Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 16.000đ/hộp.
    -Nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng ,trị giá tính thuế nhập khẩu 40 trđ.Trong tháng cơ sở đã bán hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 60 trđ
    -Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ là 1 trđ
    Biết rằng :Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%.Thuế suất thuế nhập khẩu sp tiêu dùng 30%,thuế suất thuế TTĐB bia hộp 75%.Thuế suất thuế GTGT của các sp nói trên là 10%.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán ,hóa đơn ,chứng từ. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là :

    8.Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.000 đ/chai,chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.000đ/ chai,các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Trong quá trình vận chuyển ,xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai.
    -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.Giá tính thuế được xác định theo phương pháp thứ nhất
    Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    9. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.000 đ/chai,chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.000 đ/chai,các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Trong quá trình vận chuyển ,xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai.
    -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.thuế suất thuế TTD8B của rượu :30%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất .
    Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    10. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 2000 chai rượu giá bán tại cửa khẩu xuất :500.000 đ/chai,chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.000 đ/chai,các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Trong quá trình vận chuyển ,xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 200 chai.
    -Thuế suất thuế nhập khẩu rượu :150%.thuế suất thuế TTD8B của rượu :30%.thuế suất thuế GTGT rượu 10%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất .
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là



    11. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 1.500 m vải ,giá bán tại cửa khẩu xuất:40.000đ/m,chi phí vận tải ,bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :10.000đ/m,các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ,vải bị hư hại chất lượng giảm 30%(hàng còn trong khu vực hải quan quản lý),hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu
    -Thuế suất thuế nhập khẩu vải :60%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

    12. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 1.500 m vải,giá tính thuế nhập khẩu:50.000đ/m.
    -Trong quá trình vận chuyển ,xếp dỡ vải bị hư hại chất lượng giảm 30%(hàng còn trong khu vực hải quan quản lý),hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu
    -Thuế suất thuế nhập khẩu vải :60%,thuế suất thuế GTGT vải :10%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    13.Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5 lít/hộp),giá bán tại cửa khẩu xuất:2.000 đ/hộp,chi phí vận tải,bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:50.000.000đ,các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    14. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5 lít/hộp),giá bán tại cửa khẩu xuất:2.000 đ/hộp,chi phí vận tải,bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:50.000.000đ,các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.
    -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%.Thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 75%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    15 . Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5 lít/hộp),giá tính thuế nhập khẩu của cả lô hàng 450.000.000đ.
    -Thuế suất thuế NK bia hộp :100%.Thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 75%.Thuế suất thuế GTGT bia hộp :10%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    16. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu,giá bán tại cửa khẩu xuất:500.000đ/chai,chi phí vận tải ,bảo hiểm tính đến cử khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng:200.000.000đ,hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.
    -Thuế suất NK rượu :150%
    -Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :




    17. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu,giá bán tại cửa khẩu xuất:500.000đ/chai,chi phí vận tải ,bảo hiểm tính đến cử khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng:200.000.000đ,hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.
    -Thuế suất NK rượu :150%,thuế suất thuế TTĐB rượu :30%
    -Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là :

    18. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu,giá tính thuế nhập khẩu 600.000đ/chai ,hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.
    -Thuế suất NK rượu :150%,thuế suất thuế TTĐB rượu :30%,thuế suất thuế GTGT :10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan trong kỳ là:

    19. Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu,giá tính thuế nhập khẩu 600.000đ/chai ,hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT):10% trên giá nhập.
    -Thuế suất NK rượu :150%,thuế suất thuế TTĐB rượu :30%,thuế suất thuế GTGT :10%. –Thuế GTGT của các hàng hóa ,dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0,Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế trong kỳ là:

    20.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.000.000đ.
    -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 m vải.Đến thời hạn giao hàng ,doanh nghiệp đã giao trả 7.000m vải.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước ,giá bán(chưa thuế GTGT):50.000đ/m
    -Thuế suất NK sợi :30%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế NK doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là :

    21.Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.000.000đ.
    -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 m vải.Đến thời hạn giao hàng ,doanh nghiệp đã giao trả 7.000m vải.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước ,giá bán(chưa thuế GTGT):50.000đ/m
    -Thuế suất NK sợi :30%.Thuế suất thuế GTGT sợi:10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là:

    22. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:200.000.000đ.
    -Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 m vải.Đến thời hạn giao hàng ,doanh nghiệp đã giao trả 7.000m vải.Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước ,giá bán(chưa thuế GTGT):50.000đ/m
    -Thuế suất NK sợi :30%.Thuế suất thuế GTGT sợi:10%. -Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế là:

    23. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.000.000đ.
    -Từ số sợi trên,doanh nghiệp sản xuất được 10.000m vải.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu,doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 m vải.Sau thời hạn nộp thuế ,doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 m vải,cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.
    -Thuế suất thuế NK sợi :30%.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.Thuế NK doanh nghiệp phải nộp đến thời hạn nộp thuế là :

    24. . Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.000.000đ.
    -Từ số sợi trên,doanh nghiệp sản xuất được 10.000m vải.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu,doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 m vải.Sau thời hạn nộp thuế ,doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 m vải,cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.
    -Thuế suất thuế NK sợi :30%.thuế suất thuế GTGT sợi :10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế GTGT của sợi NK doanh nghiệp phải nộp khi đến thời hạn nộp thuế là:

    25. Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu.Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên :260.000.000đ.
    -Từ số sợi trên,doanh nghiệp sản xuất được 10.000m vải.Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu,doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 m vải.Sau thời hạn nộp thuế ,doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 m vải,cố vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước.
    -Thuế suất thuế NK sợi :30%.Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu NK. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.
    Thuế NK doanh nghiệp được hoàn là:

    26.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
    -Nhập khẩu 2000 chai rượu ,giá tính thuế NK:0,8 triệu đồng/chai.Thuế NK của rượu:800 triệu đồng ,thuế TTĐB của rượu nhập khẩu :720 triệu đồng,thuế GTGT của rượu nhập khẩu:312 triệu đồng.
    -Doanh nghiệp đã bán 1800 chai,giá bán chưa thuế GTGT :3 triệu đồng/chai.
    Giá vốn của số lượng rượu tiêu thụ trong năm là:

    27. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu bán hàng :200.000 triệu đồng ,trong đó doanh thu hàng xuất khẩu 80.000 triệu đồng
    -Trợ giá hàng xuất khẩu :2000 triệu đồng
    -Phụ thu ngoài giá bán :500 triệu đồng
    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:

    28. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm :2000 triệu đồng
    -Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ 1500 triệu đồng,trong đó:
    +Chi phí xử lý nước thải :100 triệu đồng
    +Chi đầu tư xây dựng nhà kho:300 triệu đồng
    -Thuế suất thuế TNDN :28%.Các chi phí còn lại được coi là hợp lý.
    Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là:

    29. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:5000 triệu đồng
    -Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ:3500 triệu đồng,trong đó:
    +Trích dự phòng công nợ khó đòi :100 triệu đồng.
    +Chi đào tạo tay nghề cho công nhân:200 triệu đồng
    -Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh trong nước(chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn):300 triệu đồng
    -Thuế suất thuế TNDN :28%.,trong năm không phát sinh công nợ khó đòi, Các chi phí còn lại được coi là hợp lý
    Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là:

    30. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế kê khai chi phí tính thuế TNDN là :3000 triệu đồng ,trong đó:
    -Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh (vay của công nhân viên trong doanh nghiệp):300 triệu đ
    -Lãi suất vay vốn của công nhân viên :12%/năm,lãi suất cho vay của ngân hàng mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch trong năm tính thuế :8%/năm;các khoản chi ph1i còn lại được coi là hợp lý.
    Chi phí hợp lý của doanh nghiệp trong năm tính thuế là:

    31. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu bán hàng:5000 triệu đồng
    -Doanh nghiệp kê khai chi phí tính thuế TNDN là:4000 triệu đồng,trong đó hạt vi phạm hợp đồng kinh tế:200 triệu đồng.
    -Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:100 triệu đồng.
    - Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước(đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn):200 triệu đồng
    Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là :

    32. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu bán hàng :1.000 triệu đồng
    -Chi phí doanh nghiệp kê khai:600 triệu đồng,trong đó:
    +Trợ cấp công nhân gặp khó khăn:30 triệu đồng
    +Hỗ trợ trường học được nhà nước cho phép thành lập:20 triệu đồng
    -Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước :100 triệu đồng(đây là thu nhập còn lại sau khi nộp thuế TNDN ở nơi góp vốn với thuế suất:20%)
    -Thuế suất thuế TNDN :28 %
    Thuế TNDN phải nộp trong năm là:

    33. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh chính:1.000 triệu đồng
    -Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :50 triệu đồng
    -Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế:200 triệu đồng
    -Chênh lệch mua bán ngoại tệ :100 triệu đồng
    Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là:

    34. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu tính thuế :2000 triệu đồng,trong đó doanh thu chịu thuế TTĐB :650 triệu đồngvới thuế suất thuế TTĐB :30%
    -Các chi phí về thuế doanh nghiệp kê khai:
    +Thuế GTGT phải nộp của hàng bán ra:200 triệu đồng
    +Thuế GTGT của hàng hóa ,dịch vụ mua vào quá thời hạn khấu trừ thuế:20 triệu đồng.
    +Thuế môn bài ,tiền thuê đất :30 triệu đồng.
    Chi phí về thuế ,phí tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp là:

    35.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có chi phí về thuế,phí phải nộp NSNN 1.000 triệu đồng,trong đó: -Thuế TTĐB của hàng hóa,dịch vụ mua vào:200 triệu đồng
    -Thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu không đủ điều kiện để khấu trừ:100 triệu đồng
    -Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ:300 triệu đồng
    Chi phí về thuế ,phí phải nộp NSNN tính vào chi phí hợp lý là:

    36. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
    -nhập khẩu nguyên liệu, giá tính thuế NK: 600 triệu đồng,thuế NK:60 triệu đồng ;thuế GTGT của nguyên liêu NK:66 triệu đồng.
    -Toàn bộ số nguyên liệu này dùng để sản xuất số sản phẩm tiêu thụ trong năm ,trong đó 1/3 nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT.
    Chi phí nguyên liệu tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp là:

    37. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:
    -Tổng các khoản chi từ thứ 1 đến 11 doanh nghiệp kê khai:20.000 triệu đồng,trong đó:
    +Chi đầu tư nhà xưởng sản xuất:300 triệu đồng
    +Lãi vay vốn pháp định :100 triệu đồng
    +Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh:200 triệu đồng
    +Chi quảng cáo ,tiếp thị.giao dịch (khoản chi thứ 11) …..:2000 triệu đồng
    -Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý .
    Chi phí quảng cáo, tiếp thị.giao dịch ….(khoản chi thứ 11) tính vào chi phí hợp lý là:

    38. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:2.000 triệu đồng .
    -Chi phí doanh nghiệp kê khai:1.400 triệu đồng ,trong đó:
    +Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :150 triệu đồng
    +Lãi vay vốn sản xuất kinh doanh:100 triệu đồng
    +Lãi vay vốn pháp định :50 triệu đồng
    -Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế :200 triệu đồng .
    Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là:

    39.Một doanh nghiệp cổ phần trong năm tính thuế có:
    -Doanh thu tiêu thụ sản phẩm :2.000 triệu đồng
    -Chi phí doanh nghiệp kê khai:1.400 triệu đồng ,trong đó:
    +Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp:400 triệu đồng
    +Tiền lương của sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành công ty có chứng từ hợp pháp:50 triệu đồng
    +Chi nghiên cứu khoa học có chứng từ hợp pháp:100 triệu đồng
    -Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài(sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với thuế suất:20%):200 triệu đồng.Nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam
    Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là:

    40.Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có:
    -Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh chính:1.000 triệu đồng
    -Lãi bán hàng trả góp:200 triệu đồng
    -Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước :150 triệu đồng (đây là thu nhập còn lại sau khi nộp thuế TNDN với thuế suất 20% tại nơi góp vốn).
    Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong năm là:

    41.Một doanh nghiệp có chi phí tiền lương và các khoản tính theo lương phân bổ cho doanh thu tính thuế trong năm là:
    -Tiền lương :1.500 triệu đồng ,trong đó :tiền lương của giám đốc điều hành:100 triệu;tiền lương các sáng lập viên công ty nhưng không tham gia điều hành công ty :200 triệu đồng
    -BHXH phải nộp :20%,BHYT phải nộp:3%trên quỹ tiền lương .
    Tiền lương và các khoản tính theo lương tính vào chi phí hợp lý là:



    TRẮC NGHIỆM

    1. Thuế Giá trị gia tăng
    Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:
    a. Gián thu
    b. Đánh nhiều giai đoạn
    c. Trùng lắp
    d. Có tính trung lập cao
    Đáp án : c)

    Câu 2. Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
    b. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    c. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
    d. Tất cả các đáp án trên.
    Đáp án: c)

    Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:
    a. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
    b. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
    c. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
    d. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.
    Đáp án: d)

    Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:
    a. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    b. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
    c. Phân bón
    d. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
    Đáp án: a)

    Câu 5. Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế GTGT:
    a. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    b. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    c. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
    d. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
    Đáp án: d)

    Câu 6. Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
    b. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    c. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    d. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
    Đáp án: a)

    Câu 7. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:
    a. Do cơ sở kinh doanh xuất bán
    b. Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh
    c. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
    d. Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng
    Đáp án: c)

    Câu 8. Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:
    a. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
    b. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
    c. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
    d. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
    Đáp án: d)

    Câu 9. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    b. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng
    c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng
    d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    Đáp án: c)

    Câu 10. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    b. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    Đáp án: b)

    Câu 11. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
    b. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    Đáp án: d)

    Câu 12. Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:
    a. Giá chuyển nhượng bất động sản.
    b. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất.
    c. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
    d. Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất.
    Đáp án: c)

    Câu 13. Thuế suất 0% không áp dụng đối với:
    a. Hàng hoá xuất khẩu
    b. Dịch vụ xuất khẩu
    c. Vận tải quốc tế
    d. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
    Đáp án: d)

    Câu 14. Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?
    a. Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    b. Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra
    c. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    d. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.
    Đáp án: a)

    Câu 15. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
    a. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    b. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    c. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    d. Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
    Đáp án: d)

    Câu 16. Từ ngày 01/01/2009, khi bán hàng ghi thuế suất cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:
    a. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    b. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    c. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    d. Không phải kê khai, nộp thuế.
    Đáp án: b)

    Câu 17. Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?.
    a. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    b. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    c. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    d. Không phải kê khai, nộp thuế.
    Đáp án: c)

    Câu 18. Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất Thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?.
    a. Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được kê khai bổ sung.
    b. Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
    c. Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định.
    d. Không được khấu trừ đầu vào.
    Đáp án: b)

    Câu 19. Doanh nghiệp A có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng mấy?
    a. Tháng 8/2009.
    b. Tháng 9/2009.
    c. Tháng 10/2009.
    d. Tháng 11/2009.
    Đáp án: c)

    Câu 20. Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên được bổ sung thêm quy định nào sau đây:
    a. Có hoá đơn giá trị gia tăng.
    b. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
    c. Cả hai đáp án trên.
    Đáp án: b)

    Câu 21. Từ 01/01/2009 trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên:
    a. Bù trừ công nợ.
    b. Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra.
    c. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng.
    d. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.
    Đáp án: d)

    Câu 22. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng (=)?
    a. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    b. Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra
    c. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    d. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    Đáp án: c)

    Câu 23. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
    a. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    b. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    c. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    d. Cả ba đáp án trên đều đúng.
    Đáp án: d)

    Câu 24. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng nào dưới đây được coi là không hợp pháp:
    a. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.
    b. Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
    c. Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.
    d. Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.
    Đáp án: a)

    Câu 25. Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
    a. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 1 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    b. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    c. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    d. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    Đáp án: c)

    Câu 26. Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:
    a. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    b. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    c. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    d. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    Đáp án: c)

    Câu 27. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:
    a. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    b. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    c. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
    d. Cả 3 trường hợp trên
    Đáp án: d)

    Câu 28. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:
    a. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    b. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    c. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
    d. Cả 3 trường hợp trên
    Đáp án: d)

    Câu 29. Thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế giá trị gia tăng đối với khai Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
    a. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    b. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    c. Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    d. Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    Đáp án: b)

    Câu 30. Khai Thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:
    a. Khai thuế gí trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
    b. Khai Thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
    c. Khai quyết toán năm đối với Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    d. Tất cả các phương án trên.
    Đáp án: d)

    Câu 31. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng:
    a. Đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là ngày 20.
    b. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá là thời hạn nộp Thuế nhập khẩu.
    c. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, theo thông báo nộp thuế khoán của cơ quan thuế.
    d. Tất cả các phương án trên.
    Đáp án: d)

    Câu 32. Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:
    a. Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường
    b. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    c. Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
    Đáp án: b)

    Câu 33. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:
    a. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)
    b. Giá hàng hoá nhập khẩu.
    c. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)
    Đáp án: c)

    Câu 34. Việc tính thuế GTGT có thể thực hiện bằng phương pháp nào?
    a. Phương pháp khấu trừ thuế
    b. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
    c. Cả 2 cách trên
    Đáp án: c)

    Câu 35. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào?
    a. 0%
    b. 5%
    c. Không thuộc diện chịu thuế GTGT
    Đáp án: a)

    Câu 36. Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:
    a. Thuế GTGT đầu ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV
    b. Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    c. Giá tính thuế của HHDV x Thuế suất thuế GTGT của HHDV
    Đáp án: b)

    Câu 37. Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:
    a. GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng
    b. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    c. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.
    Đáp án: a)

    Câu 38. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?
    a. Khấu trừ toàn bộ
    b. Khấu trừ 50%
    c. Không được khấu trừ
    Đáp án: a)

    Câu 39. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?
    a. Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất
    b. Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất
    c. Giá tính thuế và thuế suất
    Đáp án: c)

    Câu 40. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:
    a. Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    b. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    c. Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    Đáp án: b)

    Câu 41. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:
    a. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    b. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
    c. Cả 2 phương án trên đều sai
    Đáp án: a)

    Câu 42.Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :
    a. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    b. Được khấu trừ toàn bộ.
    c. Cả 2 phương án trên đều sai
    Đáp án: b)

    Câu 43.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:
    a. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt
    b. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
    c. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT
    Đáp án: b)

    Câu 44. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:
    a. Giá bán trả một lần
    b. Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp
    c. Giá bán trả một lần cộng lãi trả góp
    Đáp án: b)

    Câu 45. Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi:
    a. Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
    b. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
    c. Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
    d. Cả a, b, c.
    Đáp án: d)

    Câu 46. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế GTGT trong trường hợp sau:
    a. Trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    b. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    c. Cả a và b
    Đáp án: b)

    Câu 47. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ:
    a. 300.000.000 đồng trở lên
    b. 200.000.000 đồng trở lên
    c. 250.000.000 đồng trở lên
    Đáp án: b)

    Câu 48. Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
    a. Dạy học
    b. Dạy nghề
    c. Vận tải quốc tế
    d. Sản phẩm trồng trọt
    Đáp án: c)

    Câu 49. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;
    a.Thức ăn gia súc
    b.Thức ăn cho vật nuôi
    c. Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.
    d. Nước sạch phục vụ sinh hoạt.
    Đáp án: c)

    Câu 50. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;
    a.Vận tải quốc tế
    b.Chuyển quyền sử dụng đất
    c.Thức ăn gia súc
    d.Nước sạch phục vụ sản xuất.

    Đáp án: b)

    2. Thuế Giá trị gia tăng

    Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?
    a. 200.000 đồng
    b. 250.000 đồng
    c. 300.000 đồng
    Đáp án: b)

    Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?
    a. 390.000 đồng
    b. 400.000 đồng
    c. 410.000 đồng
    Đáp án: a)

    Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/2009 là 100.000.000 đồng
    - Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng
    - Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%
    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2009 của công ty là bao nhiêu?
    a. 2.000.000 đồng
    b. 3.000.000 đồng
    c. 4.000.000 đồng
    Đáp án: b)

    Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.
    Trong đó:
    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.
    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 500.000.000 đồng.
    - Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng
    - Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)
    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?
    a. 60.000.000 đồng
    b. 70.000.000 đồng
    c. 80.000.000 đồng
    Đáp án: c)

    Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.
    Trong đó:
    + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.
    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 3.000.000.000 đồng.
    - Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng
    - Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)
    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?
    a. 425.000.000 đồng
    b. 450.000.000 đồng
    c. 475.000.000 đồng
    Đáp án: a)

    Câu 6. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty Thương mại AMB có số liệu sau:
    - Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).
    - Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.
    - Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế tháng 06/2006 là: 0 đồng.
    Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7/2009 của công ty AMB là:
    a.400.000.000 đồng
    b.370.000.000 đồng
    c. 430.000.000 đồng
    d. Cả 3 phương án trên đều sai
    Đáp án: c)

    Câu 7. Kỳ tính thuế tháng 8/2009, Công ty Thương mại Phương Đông có số liệu:
    - Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng ( trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.
    - Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng
    Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 8/2009 là:
    a. 600.000.000 đồng
    b. 110.000.000 đồng
    c. 350.000.000 đồng
    d. Cả 3 phương án trên đều sai
    Đáp án: a)

    Câu 8. Kỳ tính thuế tháng 6/2009. Công ty Xây dựng – Cơ Khí Thăng Tiến có số liệu sau:
    - Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT : 12.000.000.000 đồng
    - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 500.000.000 đồng.
    - Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009: 0 đồng
    - Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt: 10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).
    Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 6/2009 là:
    a. 100.000.000 đồng
    b. 700.000.000 đồng
    c. Cả 2 phương án trên đều sai
    Đáp án: a)

    Câu 9. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.
    Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là:
    a. 60.000.000 đồng
    b. 66.000.000 đồng
    c. 0 đồng.
    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai.
    Đáp án: b)

    Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty cổ phần ô tô AMP có số liệu sau:
    - Bán 10 xe ô tô 9 chỗ ngồi theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.
    - Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7/2009 là:
    a. 2.000.000.000 đồng
    b. 2.200.000.000 đồng
    c. 220.000.000 đồng
    d. Cả 3 phương án trên đều sai/
    Đáp án: a)

    Câu 11. Doanh nghiệp A nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp B, có các số liệu sau:
    - Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng
    - Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT): 15 triệu đồng
    - Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT) 135 triệu đồng
    Giá tính thuế GTGT?
    a. 40 triệu đồng
    b. 150 triệu đồng
    c. 55 triệu đồng
    d. 190 triệu đồng
    Đáp án: c)

    Câu 12. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.
    Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng
    Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%
    Giá tính thuế GTGT ?
    a. 820 triệu đồng
    b. 410 triệu đồng
    c. 41 triệu đồng
    d. 421 triệu đồng
    Đáp án: c)

    Câu 13. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2009 có số liệu sau:
    - Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.
    Giá tính thuế GTGT?
    a. 30 triệu đồng
    b. 30,3 triệu đồng
    c. 10,1 triệu đồng
    d. 30,6 triệu đồng
    Đáp án: a)

    Câu 14. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.
    Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD
    Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD
    Tỷ giá 1 USD = 18.000 VNĐ
    Giá tính thuế GTGT?
    a. 32.000 x 18.000
    b. 23.000 x 18.000
    c. 22.000 x 18.000
    d. 20.000 x 18.000
    Đáp án: d)

    Câu 15. Ngày 09/01/2009, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.
    a) 80 triệu.
    b) 100 triệu.
    c) 160 triệu.
    d) 200 triệu.
    Đáp án: d)

    Câu 16. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là:

    a. 0 đồng (không được khấu trừ)
    b. 10 triệu đồng
    c. 11 triệu đồng
    d. 1 triệu đồng.
    Đáp án: b)

    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    Câu 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là:
    a.Giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công
    b.Giá tính thuế của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng
    c.Giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng
    d. Hoặc a, hoặc b, hoặc c
    Đáp án: d)

    Câu 2. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:
    a. Giá bán của cơ sở sản xuất.
    b. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;
    c. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và TTĐB;
    d. Không câu trả lời nào trên là đúng.
    Đáp án: c)

    Câu 3. Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:
    a. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    b. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
    c. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
    d. Không có câu nào trên là đúng.
    Đáp án: b)

    Câu 4. Những hàng hoá dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:
    a. Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh;
    b. Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên;
    c. Điều hoà nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU;
    d. Xe mô tô hai bánh có dung tích trên 125cm3.
    Đáp án: d)

    Câu 5. Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:
    a. Gặp khó khăn do thiên tai;
    b. Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
    c. Kinh doanh bị thua lỗ;
    d. a và b đều đúng.
    Đáp án: d)

    Câu 6: Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12
    a. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009;
    b. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010;
    c. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009 đối với tất cả các mặt hàng chịu thuế TTĐB;
    d. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010.
    Đáp án: d)

    Câu 7. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?
    a. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
    b. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
    c. Thuế suất thuế TTĐB
    Đáp án: a)

    Câu 8. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?
    a. Giá tính thuế nhập khẩu
    b. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
    c. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT
    Đáp án: b)

    Câu 9. Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là?
    a. Giá do cơ quan thuế ấn định
    b. Giá do cơ sở sản xuất bán ra
    Đáp án: b)

    Câu 10. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?
    a. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
    b. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT
    c Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu
    Đáp án: a)

    Câu 11. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là?
    a. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
    b. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.
    c. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT
    Đáp án: a)
    Câu 12. Giám đốc công ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thu

    Sưu tầm từ diễn đàn Hui.Vn
    inguyentriCá biển thích bài này.

Chia sẻ trang này